CHÀO MỪNG QUÍ VỊ GHÉ THĂM WEBSITE CỦA CA MINH THƯƠNG Quí vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải các tư liệu của thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quí vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đại số 9 tiết 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ca Minh Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 01-12-2010
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 15 Ngày soạn: 15/11/2010
Tiết:31 Ngày dạy: 22/11/2010

BÀI1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Mục tiêu:
thức
HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.
Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
năng
đồ thị minh họa hình học
II. Chuẩn bị:
GV: - Bảng phụ hoặc đèn chiếu, giấy trong ghi bài tập, câu hỏi và xét thêm các phương trình 0x + 2y = 0; 3x + 0y = 0.
- Thước thẳng, phấn màu.
HS: - Ôn phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa, số nghiệm, cách giải).
- Thước kẻ, com pa.
- Bảng phụ nhóm, bút dạ.
Các bước lên lớp:
Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài :
Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III

Chúng ta đã được học về phương trình bậc nhất một ẩn. Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến phương trình có nhiều hơn một ẩn, như phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ví dụ trong bài toán cổ:
"Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn"
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Nếu ta ký hiệu số gà là x, số chó là y thì:
- Giả thiết có 36 con vừa gà vừa chó được mô tả bởi hệ thức x + y = 36
- Giả thiết có tất cả 100 chân được mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn số.
Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III.
- Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Cách giải các hệ phương trình.
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Học sinh theo dõi sách giáo khoa


Hoạt động 2: Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

GV: Phương trình
x + y = 36
2x + 4y = 100
Là các ví dụ về phương trình bậc nhất hai ẩn.
Gọi a là hệ số của x
b là hệ số của y
Một cách tổng quát, phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng
ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết (a ( 0 hoặc b ( 0).




- GV nêu câu hỏi:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
4x – 0,5y = 0.
3x2 + x = 5.
0x + 8y = 8.
3x + 0y = 0.
0x + 0y = 2.
x + y – z = 3.


Xét phương trình.
x + y = 36
ta thấy với x = 2; y = 34
thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2, y = 34 hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của phương trình.
Hãy chỉ ra một nghiệm khác của phương trình đó.
- Vậy khi nào cặp số (xo, yo) được gọi là một nghiệm của phương trình?

- GV yêu cầu HS đọc khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và cách viết tr 5 SGK.
- Ví dụ 2: Cho phương trình 2x – y = 1.
Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm của phương trình ?
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (xo, yo) được biểu diễn bởi điểm có tọa độ (xo, yo).
- GV yêu cầu HS làm ? 1
a. Kiểm tra xem các cặp số (1; 1) và (0,5; 0) có là nghiệm của phương trình 2x – y = 1 hay không?
b. Tìm thêm một nghiệm khác của phương trình.







GV cho HS làm tiếp ? 2 . Nêu nhận xét về số nghiệm của phương trình 2x – y = 1.
- GV nêu: đối với phương trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm, phương trình tương đương cũng tương tự như đối với phương trình một ẩn. Khi biến đổi phương
 
Gửi ý kiến